Báo cáo công tác

Báo cáo Kiểm điểm chỉ đạo điều hành 6 tháng đầu năm và Chương trình công tác 6 tháng cuối năm 2013

Thực hiện văn bản số 2306/BNN-VP ngày 16/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm điểm chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm và đề xuất giải pháp chỉ đạo, điều hành 6 tháng cuối năm 2013, Tổng cục Thủy lợi báo cáo như sau:

Bài đăng ngày 14-06-2013 - Đã được xem 1306 lượt

 

Phần I.

KIỂM ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

 Từ đầu năm đến nay, công tác thủy lợi phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: diễn biến thời tiết bất lợi đối với sản xuất như hạn hán và xâm nhập mặn xảy ra tại một số vùng, nắng nóng xuất hiện sớm hơn so với mọi năm, mưa nhiều với lưu lượng lớn, đã xẩy ra các đợt lốc, mưa đá gây thiệt hại nghiêm trọng  về  người, tài sản.

Tuy nhiên, với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Chính phủ, Bộ, nỗ lực của toàn ngành nên công tác thủy lợi đang từng bước vượt qua khó khăn, thách thức.

I. KIỂM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHÍNH PHỦ GIAO

Thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ X và Nghị quyết số 26 Hội nghị Trung ương 7 về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thự hiện Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ ngày 07/01/2013 “Về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu”. Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/6/2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, Tổng cục Thủy lợi  đã tổ chức quán triệt sâu rộng trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục và tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết trên của Đảng, Chính phủ và chỉ đạo của Bộ về lĩnh vực thủy lợi. Kết quả đạt được như sau:

   1. Về công tác quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn CTTL phục vụ sản xuất.

1.1 Công tác quản lý, khai thác.

- Chấn chỉnh, tăng cường năng lực các tổ chức quản lý thủy nông; hướng dẫn các địa phương, các Công ty KTCTTL thực hiện các chính sách về thuỷ lợi;

- Phối hợp với Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 41/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan soạn thảo dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống lụt bão.

-  Đã phối hợp với Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và PTNT 1 tổ chức 02 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi cho các cán bộ của Chi cục Thuỷ lợi, doanh nghiệp, tổ chức hợp tác dùng nước.

- Phối hợp với Ban Đổi mới và Quản lý DNNN theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của 3 Công ty trực thuộc Bộ.

1.2 Công tác bảo đảm an toàn công trình thủy lợi

- Tham mưu trình Bộ ban hành Chỉ thị số 1057/CT-BNN-TCTL ngày 29/3/2013 về việc tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý bảo đảm an toàn công tình thuỷ lợi trong mùa mưa lũ 2013; đã thành lập đoàn công tác làm việc với các địa phương về việc thực hiện Chỉ thị này và tiến hành kiểm tra các công trình trọng điểm cần lưu ý trong mùa mưa lũ, đánh giá an toàn các công trình thuỷ lợi.

- Đôn đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện kiểm tra công trình thủy lợi trước mùa lũ năm 2013 (Công văn số 378/TCTL-QLCT ngày 15/4/2013) và tổng hợp báo cáo kiểm tra công trình trước lũ của địa phương.

- Chuẩn bị kế hoạch tổ chức Hội nghị Sơ kết chương trình An toàn hồ chứa nước; Tham mưu cho Bộ có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời gian tổ chức Hội nghị. 

- Đôn đốc các địa phương báo cáo về tình hình kiểm định an toàn các hồ chứa nước theo quy định tại Nghị định 72/2007/NĐ-CP.

- Phối hợp với một số đơn vị liên quan thuộc Bộ (Vụ Tài chính, Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp) trình Bộ trưởng ký Quyết định số 1023/QĐ-BNN-TCTL phê duyệt danh mục các hồ chứa thủy lợi do Tổng công ty Cà phê Việt Nam quản lý và danh mục hồ bàn giao cho địa phương.

- Tếp tục đề xuất sửa chữa, nâng cấp công trình bị hư hỏng, xuống cấp hoặc thiếu năng lực xả lũ.

1.3  Chỉ đạo cấp nước phục vụ sản xuất, phòng chống úng ngập

   Thường xuyên tổ chức theo dõi sát sao diễn biến thời tiết, nguồn nước và chỉ đạo triển khai các giải pháp thuỷ lợi, vận hành hệ thống thuỷ lợi đảm bảo cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp các vụ Đông xuân, Xuân hè, Hè thu trên phạm vi cả nước.

   - Phối hợp với Tập đoàn điện lực Việt Nam chỉ đạo điều tiết xả nước qua phát điện đảm bảo đủ nước tưới ở các tỉnh trung du, đồng bằng Bắc bộ và các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp hỗ trợ kinh phí khắc phục hạn hán và xâm nhập mặn cho các địa phương  với tổng kinh phí là: 739,7 tỷ đồng.

 

2. Về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản phát triển thủy lợi

+ Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát các công trình, dự án đầu tư  bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, ưu tiên bảo đảm an toàn hồ chứa, an toàn chống lũ lụt và các dự án hoàn thành trong năm;

+ Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát dự án đầu tư; Báo cáo, đề xuất với Bộ để bố trí vốn đầu tư cho các dự án có hiệu quả, có khả năng hoàn thành, tránh không để xảy ra tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản làm ảnh hưởng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng cũng như đời sống người lao động xây dựng công trình.

+ Tham mưu cho Bộ bố trí vốn đầu tư trong năm 2013; thực hiện nghiêm quy định không thẩm định và trình Bộ phê duyệt các dự án sử dụng ngân sách nhà nước chưa cân đối được nguồn.

+ Hướng dẫn, chỉ đạo công tác nghiệm thu, tham gia công tác quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình, dự án hoàn thành, đề xuất tạm ứng vốn năm 2014 để thi công một số công trình cấp bách, đảm bảo an toàn công trình và sớm đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư

+ Quán triệt, chỉ đạo các đơn vị là chủ đầu tư, các đơn vị liên quan về việc thực hiện nghiêm túc Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

+ Tổ chức thực hiện các dự án đang triển khai như sau

               2.1. Các dự án trái phiếu Chính phủ:

Ngay từ cuối năm 2012, Tổng cục và Vụ Kế hoạch tổ chức rà soát tiến độ thực hiện, lập báo cáo giải trình chi tiết các dự án sử dụng vốn trái phiếu chính phủ do Tổng cục phụ trách và xây dựng phương án phân bổ nguồn vốn trái phiếu chính phủ năm 2013 để báo cáo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội; Đến nay, các dự án vốn Trái phiếu Chính phủ đang triển khai đúng tiến độ.

2.2. Các dự án vốn Ngân sách Nhà nước:

      Năm 2013, nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các dự án thủy lợi, các dự án tu bổ và các dự án duy tu đê điều do Tổng cục phụ trách được phân bổ 461,950 tỷ đồng, trong đó vốn cho các dự án Thủy lợi là 361,950 tỷ (thu hồi vốn ứng trước là 261 tỷ đồng), nguồn vốn thực tế còn lại là 100,95 tỷ đồng là quá thấp so với nhu cầu vốn.

- Các dự án hoàn thành năm 2012: 05 dự án, được bố trí 7,25 tỷ để quyết toán.

- Các dự án hoàn thành năm 2013: gồm 04 dự án, được bố trí 79,6 tỷ đồng, trong đó thu hồi vốn ứng trước là 75,3 tỷ đồng, còn lại 4,3 tỷ đồng để hoàn thành 02 dự án: SCNC Hồ Đồng Sương và Nạo vét kênh Tiên Hưng – Sa Lung, còn 02 dự án: Đập dâng Văn Mối và SCNC hồ Suối Hành không bố trí được vốn.

- Các dự án tiếp tục năm 2013: 08 dự án, được bố trí 202 tỷ đồng, trong đó thu hồi vốn ứng trước là 162 tỷ đồng, còn lại 40 tỷ đồng được giao sau từ nguồn dự phòng ngân sách để thực hiện dự án sửa chữa nâng cấp hồ Đắc Uy.

 - Các dự án mở mới: Thủ tướng Chính phủ cho phép mở mới dự án sửa chữa nâng câp cống Cầu Xe, bố trí 50 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách.

2.3. Các dự án nguồn vốn ODA: gồm 05 dự án

+  Dự án WB3 (Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam –VWRAP): Với TMĐT là 3.550,19 tỷ đồng. Dự án đang trong giai đoạn hoàn thành để kết thúc dự án theo kế hoạch vào 31/12/2012.  Kế hoạch vốn năm 2013 là 6 tỷ đồng, đến tháng 5-2013 đã giải ngân 100,4% KH). Dự án này đang trong giai đoạn quyết toán.

+  Dự án WB4 (Quản lý rủi ro thiên tai): với TMĐT là 1.413,8 tỷ đồng, kế hoạch năm 2013 là 55 triệu đồng. Hiện nay đang trong giai đoạn quyết toán (trong đó có hợp phần SCNC hồ Vực Mấu do Tổng cục quản lý).

+ Dự án ADB5 (Tăng cường quản lý thủy lợi và Cải tạo các hệ thống thủy nông):  TMĐT là 3.224,54 tỷ đồng. Kế hoạch vốn năm 2013 là  155 tỷ đồng , đến tháng 5-2013 đã giải ngân  đạt  18% KH năm).

+  Dự án RETA (Giảm thiểu lũ và hạn tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng): Kế hoạch được giao năm 2013 là 46,5 tỷ đồng, đang trong giai đoạn chuẩn bị đấu thầu.

+ Dự án Nâng cấp HTTL Bắc Nghệ An (JICA2): Tổng mức đầu tư là 273,9 triệu USD, trong đó KH năm 2013 là 37 tỷ đồng, đang trong giai đoạn chuẩn bị đấu thầu.

Nhìn chung, việc thực hiện các dự án ODA đảm bảo đúng tiến độ đề ra do việc bố trí vốn đảm bảo theo đúng tiến độ của các dự án.

            2.4. Tu bổ đê điều thường xuyên và duy tu bão dưỡng đê

- Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện 2 giai đoạn dự án tu bổ đê điều thường xuyên năm 2013; trình Bộ phê duyệt kế hoạch đấu thầu giai đoạn 2 dự án TBĐĐTX năm 2013 (đã trình được 5/25 tỉnh). Tổng mức đầu tư năm 2013 là 418,3 tỷ đồng, trong đó TBĐĐTX: 219,5 tỷ đồng; duy tu đê biển sau đầu tư: 20 tỷ đồng; duy tu đê sông: 138,8 tỷ đồng; Kinh phí xử lý cấp bách sông tình đê điều: 40 tỷ đồng.

- Đã Tổ chức thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu duy tu bảo dưỡng đê sông, đê biển (riêng tỉnh Thanh Hóa đang trình điều chỉnh kế hoạch), hiện các địa phương đang khẩn trương thực hiện.

3. Công tác quản lý đê điều và PCLB, giảm nhẹ thiên tai

- Tổ chức, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan trong công tác thường trực Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương, kịp thời nắm tình hình diễn biến của mưa, lũ, bão tham mưu giúp Ban chỉ đạo trong công tác phòng tránh, cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả do lũ, bão gây ra. Tổ chức các đoàn  đi kiểm tra công tác phòng, chống lụt, bão ở các tỉnh, thành phố, chỉ đạo khắc phục hậu quả, đánh giá tình hình thiệt hại do thiên tai, qua đó đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu thiệt hại do lũ, bão gây ra.

-  Kịp thời nắm bắt tình hình và tổng hợp thiệt hại và đã tham mưu để Ban chỉ đạo PCLBTW trình Chính phủ hỗ trợ cho các địa phương khắc phục hậu quả các đợt lốc, mưa đá từ đầu năm đến nay với tổng kinh phí là 80 tỷ đồng và 300 tấn gạo;

- Tổ chức Hội nghị Bộ trưởng các bên liên quan thực hiện Hiệp định ASEAN về quản lý thiên tai (Hiệp định AADMER) lần thứ 2 (COP2) diễn ra từ ngày 28 – 31/5/2013 tại Hà Nội; Hội nghị tổng kết công tác phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn năm 2012; sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 và tổ chức Hội nghị tập huấn kỹ thuật hộ đê, phòng chống lụt bão cho lực lượng quản lý đê chuyên trách năm 2013.

- Hướng dẫn các địa phương đánh giá hiện trạng đê điều trước lũ năm 2013 và xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm; Đôn đốc việc thực hiện phân cấp đê ở các địa phương. Đã trình Bộ ban hành quyết định phân cấp đê cho 8 tỉnh, thành phố.

- Phối hợp kiểm tra vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định tại các tỉnh: Thanh Hóa, Hải Phòng, Hà Nam, Bắc Giang.

- Dự thảo “Cơ chế phối hợp giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với Bộ Công an trong việc phối hợp xử lý vi phạm Luật Đê điều”.

4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra

Thực hiện Quyết định số 2934/QĐ-BNN-TTr ngày 20/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2013 của Tổng cục Thủy lợi. Tổng cục đã hoàn thành 01/7 cuộc thanh tra dự án sửa chữa nâng cấp hệ thống thủy lợi Nậm Công, tỉnh Sơn La. Kết quả thanh tra đã chỉ ra những thiếu sót trong quá trình thực hiện dự án của chủ đầu tư và thu hồi trả về ngân sách nhà nước 181.861.000 đồng.

+  Đang tiến hành thanh tra Dự án sửa chữa nâng cấp cụm hồ Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn và các dự án tu bổ thường xuyên, duy tu bảo dưỡng và xử lý cấp bách về đê điều năm 2011- 2012 tại thành phố Hà Nội.

            +  Giải quyết các đơn thư khiếu tố về lĩnh vực quản lý khai thác CTTL, quản lý đê điều  theo thẩm quyền.

    5. Chỉ đạo phát triển nông thôn

- Thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Quyết định 800/QĐ0TTg, ngày 04/06/2010 cùa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

+ Tổng cục đã thành lập Ban chỉ đạo của Tổng cục Thuỷ lợi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.

+ Phối hợp với các địa phương, các cơ quan có liên quan xây dựng, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện tiêu chí thủy lợi trong CTMTQG xây dựng Nông thôn mới.

     - Triển khai thực hiện Quyết định số 366/QĐ - TTg, ngày 30/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT giai đoạn 2011 - 2015, Tổng cục Thủy lợi đã chỉ đạo, tổ chức, triển khai thực hiện như sau:

+ Đã ban hành Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT- BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/1/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 và tổ chức 02 hội nghị phổ biến cho các Sở, Ban, Ngành có liên quan tại Hà Nội và Đăk Lăk.

+ Tổ chức hoạt động Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Phong trào Làng văn hóa sức khỏe với Xây dựng nông thôn mới.

+ Đang hoàn thiện Thông tư hướng dẫn Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn.

+ Xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn phân công phối hợp giữa ba ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế và Giáo dục và Đào tạo trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.

+ Báo cáo kết quả hoạt động của Chương trình nước sạch và VSMTNT trong năm 2012 cũng như định hướng hoạt động năm 2013, 2014 và những năm tiếp theo của quan hệ Đối tác Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

+ Triển khai Bộ chỉ số theo dõi đánh giá, vận hành bảo dưỡng công trình sau đầu tư, các mô hình công nghệ mới trong cấp nước và vệ sinh hộ gia đình…

+ Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán tại 18 tỉnh và 5 Bộ, ngành theo Quyết định số 211 QĐ-KTNN ngày 22/3/2013 của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

6. Công tác Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế.

- Đã xây dựng CSDL các đề tài nghiên cứu cấp Bộ, cấp Nhà nước  về lĩnh vực thủy lợi liên quan đến hoạt động của Tổng cục.

- Đã đề xuất được 6 nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp Bộ, 04 nhiệm vụ cấp Nhà nước phục vụ quản lý: An toàn đê điều, sửa chữa, quản lý và khai thác công trình thủy lợi; phòng tránh thiên tai.

- Đang làm các thủ tục trình Bộ ban hành 02 Hướng dẫn về tưới tiết kiệm nước cho lúa và các loại cây trồng cạn có giá trị cao như chè, cà phê,.. để đưa vào phổ biến thực tế; Đã đề xuất và được chấp nhận  nguồn vốn ODA để xây dựng 11 tiêu chuẩn KT và hướng dẫn áp dụng các TBKT.

- Tiếp tục hợp tác với các Tổ chức quốc tế (WB, ADB, UNDP, JICA, GIZ, FAO, UNICEF, DANIDA, AUSAID, AFD, CCCEP...), các Cơ quan chính phủ (Hà Lan, Đức, Autralia, Anh, Đan Mạch, Na Uy.....) triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia NS và VSMTNT, các dự án, chương trình hợp tác liên quan đến quản lý thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp, bình đẳng giới và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng, các dự án VWRAP.

7. Công tác cải cách hành chính.

Thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quyết định số 31/QĐ-BNN-VP, ngày 07/01/2013, Tổng cục đã triển khai xây dựng kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục (Quyết định số 53 /QĐ - TCTL - VP, ngày 06/2/2013), theo sát kế hoạch của Bộ. Kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục bám sát vào 7 nội dung, lĩnh vực chính: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ, công chức, viên chức;cải cách tài chính công; hiện đại hóa hành chính, công tác chỉ đạo điều hành. Theo kế hoạch của Tổng cục đã được duyệt có 34 nhiệm vụ, 66 hoạt động, cho đến nay cơ bản đã hoàn thành theo tiến độ, kế hoạch là 37 hoạt động đạt 56%  trong đó có các hoạt động thường xuyên thực hiện.

II. KIỂM ĐIỂM THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC, TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CÁC VĂN BẢN QPPL

1.     Tình hình triển khai các văn bản QPPL

Việc triển khai xây dựng các Văn bản QPPL được tổ chức thực hiện theo sát kế hoạch đã được Phê duyệt tại Quyết định số 566 /QĐ-BNN-PC  ngày  19/3/2013, như sau:

- Luật Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai đã được Chính phủ trình Quốc hội; dự kiến thông qua vào kỳ họp thứ V;

- Luật Thủy lợi: Đã trình Bộ trưởng dự thảo lần 1;

- Trình Bộ Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão hiện đang chờ ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp;

- Ngoài ra các văn bản khác đang được triển khai theo kế hoạch;

 (Chi tiết như  phụ lục kèm theo)

2. Về kết quả thực hiện các chương trình, đề án, nghị quyết, nghị định, chỉ thị và các văn bản chỉ đạo khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thuỷ lợi đến năm 2020 và định hướng đến 2050, Chiến lược phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.

- Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng khu vực Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long và khu vực Miền trung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Tổ chức triển khai các quy hoạch thủy lợi, đê điều, quy hoạch PCLB cho các tỉnh, TP. Quy hoạch chống ngập úng các thành phố lớn như: TP.Cần Thơ; Hải Phòng, Vĩnh Long, Cà Mau, TP. Hồ Chí Minh; rà soát quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê như Thái Nguyên, Thanh Hóa, Phú Thọ, Hà Tĩnh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình; Rà soát quy hoạch hệ thống đê biển các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Nam; Rà soát Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều sông Đáy.

- Phối hợp với các địa phương, cơ quan đơn vị triển khai các chương trình, đề án:

            +  Thực hiện Quyết định 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về  Chương trình củng cố nâng cấp hệ thống đê biển các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Nam (Chương trình 58): kinh phí được cấp là 5.366 tỷ đồng/10.000 tỷ đồng  đạt 50% KH;

            + Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/05/2009 các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang (Chương trình 667): kinh phí được cấp là 1.195,403 tỷ đồng/19.481 tỷ đồng, đạt 6%; Do thiếu kinh phí thực hiện nên việc triển khai ở các tỉnh, thành phố còn chậm, khó khăn trong việc hoàn thành theo tiến độ.

+  Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông tại Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09/12/2009: Kinh phí thực hiện ước khoảng 8.628 tỷ đồng, kinh phí được cấp là: 4.829 tỷ đồng, đạt 25%.

+  Chương trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu: Đã tổ chức xây dựng  hệ thống giám sát đánh giá để theo dõi việc thực hiện kế hoạch cấp tỉnh và quốc gia về thực hiện Chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020. Hiện đang tiếp tục tham mưu để tổ chức Diễn đàn theo chỉ đạo của Bộ trưởng và yêu cầu của nhà tài trợ.

- Tổ chức triển khai xây dựng “Đề án nâng cao hiệu quả khai thác công trình thủy lợi” tổ chức hội thảo lấy ý kiến của các Bộ, ngành, các tổ chức, cá nhân; trình xin ý kiến Bộ trưởng. Hiện, đang hoàn thiện theo ý kiến chỉ đạo của Bộ.

- Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng” theo Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009, và  Quyết định số 333/QĐ-TTg ngày 18/02/2013 của Thủ tướng Chính Phủ. Đến nay đã đào tạo tại 63 tỉnh với 718 giảng viên cấp tỉnh và 108 giảng viên cấp huyện (của tỉnh Kiên Giang).

- Tổng hợp, báo cáo tình hình đầu tư tại địa bàn có điều kiện KH-XH đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số; Nghị quyết Đại hội Đảng XI về phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thự hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ ngày 07/01/2013 “Về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu” theo yêu cầu của Chính phủ, của Bộ.

III. CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC THỦY LỢI

- Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và nuôi trồng thủy sản làm thay đổi diện tích và cơ cấu s dụng đất tạo ra những yêu cầu mới đối với công tác thuỷ lợi. Nhu cầu cấp nước sinh hoạt ở nông thôn, thành thị, nhu cầu tiêu thoát tại nhiều khu vực tăng lên nhanh chóng nhưng các hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng kịp.

- Các công trình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai mặc dù đã được quan tâm đầu tư nhưng hiện nay hệ thống đê biển, đê sông và các cống dưới đê vẫn còn nhiều bất cập. Một số hệ thống thuỷ lợi có hiệu quả thấp do vốn đầu tư hạn chế nên xây dựng thiếu hoàn chỉnh, đồng bộ. Nhiều công trình chưa được tu bổ, sửa chữa kịp thời nên bị xuống cấp, thiếu an toàn.

- Việc thực thi Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Luật Đê điều và Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão chưa được chú trọng đúng mức; tình trạng vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều vẫn thường xuyên xảy ra và chưa được xử lý, nước thải không được xử lý hoặc xử lý không triệt để đổ vào kênh gây ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống thủy lợi: Bắc Đuống, Sông Nhuệ...

- Công tác quản lý an toàn đập thiếu hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn để phục vụ quản lý; Việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác đảm bảo an toàn hồ chứa còn chưa hoàn thiện, thiếu những tiêu chí cụ thể để đánh giá an toàn đập.

- Chính sách trong quản lý vẫn còn nhiều bất cập; chưa phát huy hết tiềm năng khai thác tổng hợp về du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, thuỷ điện... Việc triển khai các quy định để hoàn thiện, đồng bộ việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phí từ trung ương tới các địa phương chưa cao.

- Công tác tuyên truyền nâng cao kiến thức còn thiếu thường xuyên, hiểu biết về thiên tai của cộng đồng chưa đầy đủ, còn tư tưởng chủ quan nên đã để xẩy ra thiệt hại không đáng có.

 

 

Phần II

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI  NĂM 2013

1. Tăng cường công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các Văn bản QPPL theo kế hoạch;

- Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý thủy lợi, nước sạch, đê điều;

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật và các chế độ chính sách liên quan.

            2. Chỉ đạo thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy lợi, đê điều, phòng tránh lụt bão và giảm nhẹ thiên tai và các chương trình, đề án.

-  Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển thủy lợi, Chiến lược phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.

- Tiếp tục triển khai các chương trình, đề án: Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch & VSNT đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt; Rà soát đánh giá thực hiện Chương trình nâng cấp đê sông, đê biển; Chương trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; Chương  trình nông thôn mới.

- Đẩy mạnh tiến độ thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng; Đề án Xây dựng Hệ thống thông tin giám sát hồ chứa nước phục vụ phòng chống lụt bão; Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi.

- Tiếp tục triển khai kế hoạch ứng phó với Biến đổi khí hậu trong lĩnh vực thủy lợi: Trình Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chống ngập úng các thành phố lớn (TP. Cần Thơ; Hải Phòng, Vĩnh Long, Cà Mau); xây dựng quy hoạch thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu vùng Đông Nam Bộ, Tây nguyên; rà soát quy hoạch phòng chống lũ, quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng-Thái Bình; rà soát quy hoạch thuỷ lợi các lưu vực sông: Cả, Bưởi, Lô- Gâm, Sông Mã, Quy hoạch phòng chống lũ sông Hoàng Long...   

3. Tăng cường công tác quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn CTTL.

- Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi. Đồng thời, nghiên cứu, sửa đổi bổ sung hoặc ban hành các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, nâng cao hiệu quả các hệ thống công trình thuỷ lợi.

- Tiếp tục hoàn thiện Đề án nâng cao hiệu quả QLKTCTTL, trình Thủ tướng Chính phủ.

- Tổ chức Hội nghị Sơ kết chương trình an toàn hồ chứa nước;

- Nâng cao năng lực tổ chức quản lý hệ thống thủy lợi, nhất là đối với các Hệ thống thủy lợi liên tỉnh.

- Phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác và PTNT, các đơn vị có liên quan hoàn chỉnh dự thảo các tiêu chí thuỷ lợi và các nội dung có liên quan trong thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng NTM.

- Đôn đốc các địa phương thực hiện công tác kiểm định công trình và công tác lập phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du trong tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập.

 

4. Chỉ đạo cấp nước phục vụ sản xuất, phòng chống úng ngập.

- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, lượng mưa, mực nước các sông suối, lượng trữ của các hồ chứa; chỉ đạo phòng chống hạn hán, úng ngập cây trồng, cấp nước phục vụ sản xuất đạt hiệu quả.

- Tổ chức họp các Hội đồng quản lý hệ thống để thống nhất, kế hoạch điều hành hệ thống, phân phối lịch đưa nước hợp lý, cấp nước cho các hộ dùng nước.

            - Tổ chức trực ban thường trực công tác đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa lũ năm 2013, phối hợp với ngành Điện trong việc điều tiết các hồ thuỷ điện thượng nguồn giảm ngập lụt cho vùng hạ du các lưu vực sông và cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.

5. Công tác quản lý đê điều và phòng chống lụt bão.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ trực ban chống lụt bão trên cả ba miền: Bắc, Trung, Nam; tham mưu cho Ban chỉ đạo PCLBTW xử lý ứng phó các tình huống thiên tai.

- Tăng cường kiểm tra, xử lý sự cố kịp thời đảm bảo an toàn hệ thống đê điều trong mùa mưa lũ năm 2013 và các năm tiếp theo; Tăng cường hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đê điều và phòng chống lụt bão; xây dựng mô hình điển hình của Văn phòng Phòng chống lụt bão cấp tỉnh;

- Đôn đốc các địa phương đẩy nhanh tiến độ rà soát và phân cấp đê làm cơ sở tổ chức lực lượng quản lý đê thống nhất trên phạm vi cả nước.

- Tổ chức sơ kết 02 năm thực hiện Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 4/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Hội nghị Chủ tịch cấp huyện về công tác quản lý đê, hộ đê và PCLB cho 19 tỉnh, thành phố có đê cấp III đến cấp đặc biệt.

- Tiếp tục tham gia và đẩy mạnh các hoạt động quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão và GNTT; thực hiện dự án Tăng cường năng lực quản lý rủi ro thiên tai do quỹ toàn cầu về khắc phục và giảm nhẹ thiên tai tài trợ; Tổ chức tốt diễn tập tìm kiếm cứu nạn khu vực ASEAN (ARDEX 13).

6. Công tác Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

- Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình theo các quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP  ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

      - Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, an toàn và tiến độ thi công. Đôn đốc thực hiện dự án; kiểm tra, thẩm định việc điều chỉnh, bổ sung dự án, kế hoạch đấu thầu các dự án đang thực hiện  theo đề nghị của chủ đầu tư, trình Bộ phê duyệt theo đúng các qui định hiện hành.

-  Chỉ đạo các chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc các quy định về nghiệm thu, lưu trữ hồ sơ tài liệu công trình xây dựng theo qui định của Nhà nước đối với các dự án được Bộ giao cho Tổng cục quản lý.

7. Công tác cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Ban hành Thông tư hướng dẫn Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Thông tư liên tịch hướng dẫn phân công phối hợp giữa ba ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế và Giáo dục và Đào tạo trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.

- Tổ chức Họp ban chủ nhiệm Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT; tổ chức họp thường niên giữa Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ đánh giá kết quả thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT năm 2012 và cam kết những nội dung cần thực hiện trong giai đoạn tới.

- Hướng dẫn cơ chế quản lý điều hành Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả đầu ra gắn với Chương trình MTQG hàng năm theo đúng quy định của Hiệp định ký kết ngày 22/2/2013 giữa Ngân hàng thế giới và Chính phủ Việt Nam.

8. Công tác thanh tra kiểm tra

- Tiếp tục thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch.

- Tiếp nhận và tham mưu giải quyết theo thẩm quyền các đơn thư khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực quản lý khai thác công trình thủy lợi, quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão.

9. Công tác Cải cách hành chính

Tiếp tục triển khai hiện chương trình kế hoạch cải cách hành chính năm 2013 theo kế hoạch của Bộ, Tổng cục.

Phần III

KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

- Chính phủ quan tâm tăng mức đầu tư cho công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, quy hoạch, đầu tư xây dựng phát triển thuỷ lợi phục vụ đa ngành kinh tế, an toàn trước thiên tai và an sinh xã hội; tăng cường đầu tư cho công tác giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hệ thống CTTL và cho công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

- Chính phủ, các Bộ ngành quan tâm đầu tư hơn nữa nguồn vốn để cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi cấp bách, an toàn hồ chứa, củng cố nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển, để  phục vụ công tác phòng chống lụt bão;

- Chính phủ sớm bố trí thời gian tổ chức hội nghị an toàn hồ chứa và quan tâm bố trí kinh phí sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn công trình, đặc biệt là an toàn các hồ chứa.

- Tăng cường và thống nhất điều hành, phối hợp giữa các Bộ, ngành, các địa phương tạo điều kiện cho công tác quản lý vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ cấp, tiêu thoát nước, phòng chống úng hạn, lụt bão. Nâng cao năng lực phân tích, dự báo giúp cho việc phòng chống thiên tai, vận hành công trình thuỷ lợi có hiệu quả;

- Địa phương chủ động hơn nữa trong khâu rà soát và thực hiện qui hoạch thủy lợi; quan tâm chỉ đạo và củng cố năng lực các chủ đầu tư, đơn vị quản lý các dự án xây dựng cải tạo hồ đập, quản lý khai thác công trình./.

Chi tiết xem tại: Bao cao Kiem diem dieu hanh 6 thang dau nam 2013 (.doc, 174 KB)

Đóng góp ý kiến

Tên người gửi ý kiến  
Địa chỉ email  
Nội dung ý kiến đóng góp  
Nhập mã thẩm tra  +  =  
  Gửi ý kiến

Tiêu điểm