Báo cáo công tác

Báo cáo Công tác 6 tháng đầu năm và Chương trình công tác 6 tháng cuối năm 2012

Tài liệu phục vụ Hội nghị Sơ kết của Bộ.

Bài đăng ngày 02-07-2012 - Đã được xem 2332 lượt

Phần I.

KẾT QUẢ CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012

 

Từ đầu năm đến nay, công tác thủy lợi phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức, diễn biến thời tiết bất lợi đối với sản xuất như hạn hán và xâm nhập mặn xảy ra tại một số vùng, bão và nắng nóng xuất hiện sớm hơn so với mọi năm. Tuy nhiên, nhờ có sự chỉ đạo kịp thời của Chính phủ, Bộ, nỗ lực của toàn ngành nên công tác thủy lợi đang từng bước vượt qua khó khăn, thách thức.

 Tổng cục Thủy lợi báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm 2012 như sau:

 

1. Công tác xây dựng văn bản QPPL và thực hiện pháp luật

Tổ chức triển khai xây dựng Luật Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, Luật Thủy lợi, 03 Nghị định: Hướng dẫn Luật Phòng tránh thiên tai; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng tránh thiên tai; Sửa đổi Nghị định 140/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, khai thác công trình thủy lợi và Sửa đổi 01 Quyết định số 142/2009/QĐ - TTg ngày 31/12/2009 về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; 10 Thông tư liên quan đến lĩnh vực thủy lợi, đê điều và nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn  (như  phụ lục chi tiết kèm theo).

2. Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy lợi, đê điều, phòng tránh lụt bão và giảm nhẹ thiên tai và các chương trình, đề án.

- Chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện Chiến lược phát triển thuỷ lợi đến năm 2020 và định hướng đến 2050, Chiến lược phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.

- Tiếp tục rà soát hoàn chỉnh quy hoạch thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng ở Đồng bằng Sông Hồng – Đồng bằng Sông Cửu Long, khu vực miền trung. Tổ chức triển khai các dự án quy hoạch thủy lợi, đê điều, quy hoạch PCLB cho các tỉnh, Thành phố. Quy hoạch chống ngập úng các thành phố lớn như: TP.Cần Thơ; Hải Phòng, Vĩnh Long, Cà Mau, TP. Hồ Chí Minh (theo chỉ đạo của Thủ tướng tại văn bản 353/TTg – KTN ngày 11/3/2011, Thông báo số 34/TB-VPCP ngày 07/02/2012); rà soát quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê như TP. Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình; quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng - Thái Bình; Rà soát quy hoạch hệ thống đê biển các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Nam.

- Thực hiện Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 14/1/2011 của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc xóa bỏ khu phân lũ, làm chậm lũ tại công văn số 197/VPCP-KTN ngày 27/10/2011 và chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục thủy lợi đang trình Bộ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ sông Đáy.

- Phối hợp với các địa phương, cơ quan đơn vị triển khai Chương trình nước sạch và VSMTNT giai đoạn 2011- 2015 (Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình củng cố nâng cấp hệ thống đê biển của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/03/2006 đối với các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Nam (Chương trình 58) và Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/05/2009 đối với các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang (Chương trình 667) ; Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông tại Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09/12/2009; Chương trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; Phối hợp với Cục Kinh tế hợp tác và PTNT hướng dẫn tiêu chí thủy lợi trong CTMTQG xây dựng Nông thôn mới (hiện đang dự thảo Thông tư của Bộ hướng dẫn thực hiện)

- Đẩy mạnh tiến độ thực hiện đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng”; và xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả khai thác công trình thủy lợi.

3. Công tác quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn CTTL.

a. Chỉ đạo cấp nước phục vụ sản xuất, phòng chống úng hạn.

- Thường xuyên tổ chức theo dõi sát diễn biến thời tiết, nguồn nước và chỉ đạo triển khai các giải pháp thuỷ lợi, vận hành hệ thống thuỷ lợi đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất. Đến tháng 03/2012 gần 100% diện tích các tỉnh vùng trung du, đồng bằng Bắc bộ  lấy nước làm đất gieo cấy lúa Xuân năm 2012; điều hành phân ranh mặn ngọt, đảm bảo đủ nước ngọt phục vụ sản xuất vụ Xuân Hè, Hè thu ở các tỉnh ĐBSCL.         

- Tuy nhiên, do thời tiết diễn biến bất lợi nên đã xuất hiện thiếu nước và xâm nhập mặn ở Bắc Trung Bộ, Tây nguyên, và đồng bằng Sông cửu Long. Tổng cục Thủy lợi phối hợp với các Bộ, ngành kiểm tra, rà soát, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp hỗ trợ kinh phí khắc phục hạn hán và xâm nhập mặn cho nhiều địa phương ở Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng Sông Cửu Long và 2 công ty trực thuộc Bộ với tổng kinh phí là 492,4 tỷ đồng.

b. Công tác quản lý, khai thác.

- Hướng dẫn các địa phương, các Công ty KTCTTL thực hiện các chính sách về thuỷ lợi; Phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Tài chính triển khai sửa đổi bổ sung Nghị định 115/2008/NĐ-CP về miễn giảm thủy lợi phí;

- Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ, Tổng cục Thuỷ lợi đã chỉ đạo các Công ty triển khai thực hiện các biện pháp cấp bách trong công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi nhằm tiết kiệm điện, nước và chi phí.

- Tổ chức hội nghị bàn về đổi mới quản lý khai thác hệ thống ở ba công ty TNHHMTV Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Bộ.

- Phối hợp với Thanh tra Bộ, Bộ Công an tổ chức đoàn công tác đi kiểm tra tình hình vi phạm Pháp lệnh Khai thác công trình thuỷ lợi thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải. Sau đó đã có văn bản báo cáo Bộ, công văn gửi Công ty Bắc Hưng Hải và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố liên quan chỉ đạo các ngành chức năng đẩy mạnh việc kiểm tra, xử phạt các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi.

c. Công tác bảo đảm an toàn CTTL.

- Tham mưu cho Bộ ban hành Chỉ thị số 782/CT-BNN-TCTL ngày 21/3/2012 về bảo đảm an toàn công trình thủy lợi và phòng chống ngập úng trong mùa mưa bão năm 2012; có văn bản số 317/TCTL-QLCT ngày 17/4/2012 gửi Sở Nông nghiệp & PTNT các tỉnh về tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởng;

- Tham gia đoàn công tác liên ngành do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì kiểm tra thực địa các hồ chứa nước tại một số địa phương để rà soát danh mục, trình Chính phủ hỗ trợ kinh phí sửa chữa, nâng cấp cho các địa phương.

- Chuẩn bị tổ chức Hội nghị An toàn hồ chứa nước theo chỉ đạo của Bộ, Chính phủ.

4. Công tác quản lý đê điều và PCLB, giảm nhẹ thiên tai.

- Tổ chức triển khai thực hiện các Chỉ thị: số 06/CT-TTg ngày 23/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2012; Chỉ thị số 424/CT-BNN-TCTSL ngày 24/02/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tăng cường công tác quản lý tàu cá, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứi nạn chuyên ngành thủy sản năm 2012.

- Đôn đốc các địa phương lập hồ sơ đề nghị phân cấp đê theo quy định của Luật Đê điều; thẩm định hồ sơ trình Bộ quyết định phân cấp đê. Bộ đã có quyết định phân cấp đê cho tỉnh Quảng Ninh, đang thẩm định hồ sơ của các tỉnh: Thanh Hóa, Hà Nội, Thái Nguyên và Ninh Bình.

- Dự thảo “Cơ chế phối hợp giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với Bộ Công an trong việc phối hợp xử lý vi phạm Luật Đê điều”.

- Hướng dẫn, đôn đốc theo dõi tiến độ việc triển khai thực hiện các Chương trình củng cố, nâng cấp đê sông, đê biển.

- Thực hiện Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, Tổng cục đã phối phợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính kiểm tra hiện trường và tổng hợp, trình Bộ có ý kiến về 12 công trình sạt lở do các Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xin chủ trương đầu tư (Văn phòng Chính phủ đề nghị Bộ trả lời có thời hạn). Trong đó, thống nhất về chủ trương đầu tư 09 công trình, với tổng chiều dài 6,370 km/55,187 km tổng chiều dài theo đề nghị của các tỉnh/TP (bằng khoảng 11%).

- Phối hợp với Tập đoàn Viễn thông Quân đội Vietel: xây dựng trình Bộ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng hệ thống trực canh cảnh báo sóng thần vùng có nguy cơ cao gồm 13 tỉnh ven biển từ Hà Tĩnh đến Bà Rịa-Vũng Tàu; xây dựng đề án “Thông tin quản lý hồ chứa“ và đề án “Nâng cao năng lực truyền thông phục vụ cảnh báo chỉ đạo ứng phó thiên tai thảm họa” trình Chính phủ phê duyệt.

- Tăng cường hợp tác ASEAN về quản lý thiên tai; Hợp tác đa phương, song phương với các tổ chức, các nước triển khai hoạt động phòng, chống thiên tai: Chương trình phát triển của Liên hợp Quốc, Ngân hàng thế giới, các quốc gia Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ,…về những định hướng ưu tiên, triển khai các hoạt động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại Việt Nam.

5.  Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

- Thực hiện Chỉ thị 3290/CT-BNN-KH của Bộ trưởng về tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn TPCP do Bộ NN&PTNT quản lý, đã tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư rà soát, bố trí tiến độ từng dự án, xác định các điểm dừng kỹ thuật đảm bảo an toàn và phù hợp với khả năng kế hoạch vốn được giao.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất các dự án đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn, năm năm, hàng năm theo chiến lược phát triển và kế hoạch đầu tư xây dựng... tham gia, phối hợp xây dựng kế hoạch chung của ngành gồm các nguồn vốn sau:

a. Các dự án sử dụng vốn ODA: gồm 04 dự án:

+  Dự án WB3 (Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam –VWRAP): Với TMĐT là 3.550,19 tỷ đồng. Dự án đang trong giai đoạn hoàn thành để kết thúc dự án theo kế hoạch vào 31/12/2012.  Kế hoạch vốn năm 2012 là 173 tỷ đồng, đến tháng 4-2012 đã giải ngân 178 tỷ đồng (đạt 104% KH).

+  Dự án WB4 (Quản lý rủi ro thiên tai): với TMĐT là 1.413,8 tỷ đồng. Trong đó, Tổng cục quản lý Hợp phần SC hồ Vực Mấu có TMĐT là 168,13 tỷ đồng, đã giải ngân được 140 tỷ đồng (đạt 83%).

+ Dự án ADB5 (Tăng cường quản lý thủy lợi và Cải tạo các hệ thống thủy nông):  TMĐT là 3.224,54 tỷ đồng. Kế hoạch vốn năm 2012 là  228 tỷ đồng, đến tháng 4-2012 đã giải ngân  6,4 tỷ đồng (đạt  2,8% KH).

+  Dự án RETA (Giảm thiểu lũ và hạn tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng): Bộ mới phê duyệt FS  với TMĐT là 1.342,11 tỷ đồng, theo kế hoạch đến tháng 6-2012 sẽ đàm phán Hiệp định vay và đến 9-2012  ký Hiệp định.

Nhìn chung, việc thực hiện các dự án ODA đảm bảo đúng tiến độ đề ra do việc bố trí vốn đảm bảo theo đúng tiến độ của các dự án.

               b. Các dự án trái phiếu Chính phủ:

 Đến năm 2012 chỉ còn 22 dự án cần bố trí vốn để thanh toán (đối với các dự án hoàn thành) và tiếp tục thi công. Không có dự án khởi công mới. Năm 2011 được bố trí 475,2 tỷ đồng/761,9 tỷ đồng nhu cầu , đến nay đã giải ngân hết số vốn bố trí. Đến cuối tháng 5-2012, mới được thông báo vốn đối với 6 dự án, 16 dự án còn lại chưa đủ điều kiện để bố trí vốn. Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, các dự án đang chờ bố trí vốn 2012 nên không thi công thêm được khối lượng nào so với 2011.

c. Các dự án vốn Ngân sách Nhà nước:

            - Đến năm 2012 chỉ còn 16 dự án đang thi công, trong đó có 5 dự án dự kiến hoàn thành vào năm 2012 và 11 tiếp tục, không có dự án khởi công mới. Năm 2012, kế hoạch vốn được bố trí để hoàn thành 5 dự án là 83,6 tỷ đồng. Các dự án tiếp tục (11 dự án) chỉ được bố trí 55,113 tỷ đồng cho 8 dự án, đáp ứng 20% nhu cầu vốn theo tiến độ, còn lại 03 dự án không được bố trí vốn thực hiện nên không có kinh phí chi trả cho những khối lượng đã hoàn thành, các dự án chuyển tiếp phải dãn tiến độ thi công.

- 40 dự án mới đã có Quyết định phê duyệt dự án, có một số dự án được phê duyệt từ 2009 (Tổng mức đầu tư được phê duyệt là 5.315,048 tỷ đồng) nhưng đến năm 2012 vẫn chưa được bố trí vốn  để thực hiện, gồm: 07 Dự án đảm bảo an toàn hồ chứa (Tổng mức đầu tư là 617,253 tỷ đồng); 07 dự án thủy lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản (TMĐT là 1.123,982 tỷ đồng) và 26 dự án phục vụ chống úng, hạn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng với TMĐT là 3.573.813 tỷ đồng.

- Các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách tập trung, trong đó có nhiều dự án đang thực hiện không được bố trí vốn nên phải kéo dài thời gian, chậm đưa công trình vào khai thác, không đảm bảo hiệu quả đầu tư.

            d.Tu bổ đê điều thường xuyên và duy tu bão dưỡng đê

- Đã hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch tu bổ đê điều thường xuyên (TBĐĐTX) và duy tu bảo dưỡng đê điều (DTBDĐĐ) năm 2012 từng bước tăng cường ổn định chống lũ, phù hợp với quy hoạch trước mắt cũng như lâu dài. Tổng mức đầu tư năm 2012 là 342 tỷ đồng, trong đó TBĐĐTX: 180 tỷ đồng; DTBDĐĐ: 162 tỷ đồng

- Đã tổ chức thẩm định, trình Bộ phê duyệt dự án đầu tư, kế hoạch đấu thầu các dự án TBĐĐTX; đã phê duyệt kế hoạch duy tu và kế hoạch đấu thầu các hạng mục DTBDĐĐ làm cơ sở để các tỉnh/TP triển khai thực hiện. Trong đó các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình đã tổ chức thực hiện hoàn thành theo kế hoạch.

6. Công tác nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Xây dựng dự thảo Khung kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2012 – 2015.

- Rà soát, sửa đổi bổ sung Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch và VSMTNT.

- Hoàn thiện để trình Bộ xem xét trình Chính phủ phê duyệt cặp nhật Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.

- Tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình năm 2011 theo quy định tại Quyết định 135/2009/QĐ - TTg (báo cáo số 1073/BC-BNN-TCTL ngày 16/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).

-  Chỉ đạo và đôn đốc các tỉnh triển khai thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT năm 2012; các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo tinh thần của Thủ tướng Chính phủ phát động hàng năm (Công văn số 257/BNN-TCTL ngày 29/3/2012).

-  Dự thảo xây dựng khung hỗ trợ kỹ thuật của các nhà tài trợ cho Chương trình giai đoạn 2012 - 2015 và triển khai một số hoạt động liên quan đến xây dựng các Thông tư hướng dẫn.

7. Công tác Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế.

- Về Khoa học công nghệ: Thẩm định đề cương dự toán, tổ chức nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học đặc thù, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia năm 2010, 2011. Tiến hành các thủ tục để ban hành các TCKT, QCKT;

 +  Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn ngành cho năm 2013;

            + Thực hiện các nhiệm vụ quản lý đề tài nghiên cứu khoa học: phê duyệt đề cương, Hợp đồng trách nhiệm, kiểm tra quá trình thực hiện. Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Tổng cục thực hiện các góp ý có liên quan về môi trường, tiêu chuẩn, quy chuẩn, khoa học công nghệ, biến đổi khí hậu….

-  Công tác Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các Tổ chức quốc tế (WB, ADB, UNDP, JICA, GTZ, FAO, UNICEF, DANIDA, AUSAID, AFD...), các Cơ quan chính phủ (Hà Lan, Đức, Autralia, Anh, Đan Mạch, Na Uy.....) triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia NS và VSMTNT, các dự án, chương trình hợp tác liên quan đến quản lý thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu trong lĩnh vực thủy lợi, nông nghiệp, bình đẳng giới và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng, các dự án VWRAP.

8. Công tác thanh tra kiểm tra

- Tiếp tục thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch, quan tâm việc thanh tra, kiểm tra thực hiện qui định về đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi do địa phương quản lý; kiểm tra công tác quản lý chống vi phạm pháp luật về đê điều và công trình thủy lợi.

            - Giải quyết các đơn thư khiếu tố về lĩnh vực quản lý khai thác CTTL, quản lý đê điều  theo thẩm quyền.

           

Phần II

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012

 

1. Tăng cường công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

- Tiếp tục triển khai xây dựng các Luật;  Nghị định; Quyết định; Thông tư liên quan đến lĩnh vực thủy lợi, đê điều và nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn theo kế hoạch của Bộ.

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật và các chế độ chính sách liên quan.

            2. Chỉ đạo thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy lợi, đê điều, phòng tránh lụt bão và giảm nhẹ thiên tai và các chương trình, đề án.

-  Đôn đốc theo dõi, chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển thủy lợi, Chiến lược phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.

- Rà soát việc triển khai nhiệm vụ, thực hiện Nghị quyết TW 7 khóa X và đề xuất triển khai Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI có liên quan tới xây dựng kết cấu hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Hoàn tất hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt các Dự án Quy hoạch thủy lợi trong điều kiện Biến đổi khí hậu nước biển dâng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Khu vực miền trung.

 - Tiếp tục triển khai các chương trình, đề án: Rà soát chương trình an toàn hồ chứa và xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện; Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch & VSNT đến năm 2020 trình Chính phủ phê duyệt; Rà soát đánh giá thực hiện Chương trình nâng cấp đê sông, đê biển trong điều kiện biến đổi khí hậu kết hợp với giao thông; Chương trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Đẩy mạnh tiến độ thực hiện đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng”; Đề án Xây dựng Hệ thống thông tin giám sát hồ chứa nước phục vụ phòng chống lụt bão; Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi.

- Tiếp tục triển khai kế hoạch ứng phó với Biến đổi khí hậu trong lĩnh vực thủy lợi: Trình Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chống ngập úng các thành phố lớn (TP. Cần Thơ; Hải Phòng, Vĩnh Long, Cà Mau); rà soát quy hoạch phòng chống lũ, quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng - Thái Bình; Quy hoạch phòng chống lũ sông Hoàng Long; các quy hoạch đê sông, đê biển kết hợp với giao thông trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

3. Tăng cường công tác quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn CTTL.

- Hoàn thiện Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI.

- Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi. Đồng thời, nghiên cứu, sửa đổi bổ sung hoặc ban hành các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, nâng cao hiệu quả các hệ thống công trình thuỷ lợi.

- Tổ chức một số đoàn công tác đi kiểm tra tình hình thực hiện các văn bản về quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, an toàn công trình thuỷ lợi.

4. Chỉ đạo cấp nước phục vụ sản xuất, phòng chống úng ngập.

- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, lượng mưa, mực nước các sông suối, lượng trữ của các hồ chứa; chỉ đạo phòng chống hạn hán, úng ngập cây trồng, cấp nước phục vụ sản xuất đạt hiệu quả.

            - Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực vận hành các công trình thủy lợi, các hồ chứa thuỷ điện đảm bảo đủ nguồn nước cho các công trình thuỷ lợi lấy nước tưới đầu vụ Hè Thu 2012 và vụ Đông Xuân 2012-2013.

5. Công tác quản lý đê điều và phòng chống lụt bão.

- Tăng cường kiểm tra, xử lý sự cố kịp thời đảm bảo an toàn hệ thống đê điều trong mùa mưa lũ năm 2012 và các năm tiếp theo; Tăng cường hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành liên quan, kế hoạch thanh tra hàng năm, thanh, kiểm tra đột xuất; tăng cường các chế tài xử lý vi phạm từ xử lý hành chính, dân sự đến hình sự cũng như tăng thẩm quyền cho tổ chức, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý đê; phân định trách nhiệm quản lý, duy tu bảo dưỡng đối với tuyến đê kết hợp giao thông;

- Đôn đốc các địa phương đẩy nhanh tiến độ rà soát và phân cấp đê làm cơ sở tổ chức lực lượng quản lý đê thống nhất trên phạm vi cả nước.

- Xây dựng mô hình điển hình trong lĩnh vực Quản lý đê (Chi cục điển hình, Hạt QLĐ điển hình), tổ chức học tập, nhân rộng. Phối hợp với Vụ Tổ chức các bộ điều chỉnh chế độ đãi ngộ cho lực lượng quản lý đê;

- Xã hội hóa công tác đê điều: Ban hành các chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào xây dựng, tu bổ, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng, quản lý bảo vệ đê điều. Bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực này.

- Tổ chức đánh giá 1 năm thực hiện Chỉ thị số 447/CT-TTg;

- Tham mưu, đôn đốc thành viên Ban chỉ đạo đi kiểm tra công tác phòng chống lụt bão của các địa phương năm 2012 bao gồm: kiểm tra các công trình phòng chống lụt bão, hồ đập, phương án đảm bảo an toàn cho công trình, phương án PCLB theo phương châm “4 tại chỗ“.

- Tăng cường năng lực trong công tác PCLB từ trung ương đến các tỉnh, huyện, xã, thôn, bản; xây dựng mô hình điển hình của Văn phòng thường trực PCLB cấp tỉnh, điển hình 4 tại chỗ để từ đó nhân rộng ra các tỉnh thành phố trên cả nước.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ trực ban chống lụt bão trên cả ba miền: Bắc, Trung, Nam; tham mưu cho Ban chỉ đạo PCLBTW xử lý ứng phó các tình huống thiên tai.

- Tiếp tục triển khai xây dựng đề án trực canh cảnh báo sóng thần, đề án nâng cao năng lực truyền thông phục vụ cảnh báo, chỉ đạo ứng phó thiên tai, thảm hoạ. Từng bước hiện đại hoá Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo PCLBTW.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn về công tác PCLB cho các cấp trong đó tập trung vào việc xây dựng 04 bộ phim tuyên truyền về phòng tránh thiên tai, cập nhật, bổ sung sổ tay hướng dẫn phòng chống lụt bão các cấp các ngành.

- Tiếp tục tham gia và đẩy mạnh các hoạt động quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão và GNTT.

6. Công tác Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

            - Tổ chức kiểm tra, giám sát, thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác quản lý thi công, quản lý chất lượng, an toàn và tiến độ đảm bảo an toàn trong giai đoạn thi công công trình.

-  Tập trung đôn đốc thực hiện và xây dựng các dự án ODA: Kiểm tra, đôn đốc thực hiện để hoàn thành dự án VWRAP (vốn vay WB3) đúng tiến độ (kết thúc trong năm 2012). Thực hiện thẩm định, đôn đốc thực hiện dự án Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các hệ thống thủy nông (vốn vay ADB5) đúng tiến độ. Tham gia tích cực các dự án đang chuẩn bị: Dự án giảm thiểu lũ và hạn Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (dự án RETA), dự án Nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An (JICA2) và dự án Phát triển thủy lợi vùng Trung và Đông Bắc đồng bằng sông Hồng (ADB7).

7. Công tác cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:

- Tổ chức Hội nghị triển khai thực hiện Quyết định 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Phối hợp với các Bộ, Ngành và địa phương hoàn thiện trình Bộ phê duyệt Khung kế hoạch IEC thực hiện Chương trình giai đoạn 2012 – 2015.

- Hướng dẫn lập, xây dựng, đề xuất và thực hiện kế hoạch Chương trình năm 2013 của các Bộ, ngành và địa phương.

- Xây dựng tài liệu hướng dẫn các loại nhà tiêu chi phí thấp, hợp vệ sinh cho từng vùng nông thôn.

- Phối hợp với các nhà tài trợ hòa đồng ngân sách (Úc, Đan Mạch, Anh) xây dựng tiêu chí và phân bổ kinh phí bổ sung năm 2012 của các nhà tài trợ đối với các tỉnh và xây dựng kế hoạch triển khai của Đoàn đánh giá thường niên bắt đầu từ tháng 7/2012.

8. Công tác Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế.

- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực thủy lợi hướng tới phục vụ trực tiếp trọng tâm của ngành về phát triển nông nghiệp và thủy sản; rà soát kết quả thực hiện các Quy chuẩn, tiêu chuẩn Bộ đã phân công.

- Triển khai thực hiện đề tài Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ rà soát, biên soạn lại TCVN8419:2010, công trình thủy lợi – Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ.

-  Tiếp tục hợp tác với các Tổ chức quốc tế (WB, ADB, UNDP, JICA, GTZ, FAO, UNICEF, DANIDA, AUSAID, AFD...), các Cơ quan chính phủ (Hà Lan, Đức, Autralia, Anh, Đan Mạch, Na Uy.....) triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia NS và VSMTNT, các dự án, chương trình hợp tác liên quan đến quản lý thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp, bình đẳng giới và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng, các dự án VWRAP.

9.  Công tác thanh tra kiểm tra.

- Tiếp tục thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch của Bộ; tăng cường công tác kiểm tra xử lý vi phạm bảo vệ công trình thủy lợi, sạt lở bờ sông, bờ biển theo Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển ban hành kèm theo Quyết đinh số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

            - Giải quyết các đơn thư khiếu tố về lĩnh vực quản lý khai thác CTTL, quản lý đê điều  theo thẩm quyền.

 

Phần III

KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

 

- Hiện nay, nhiều công trình thủy lợi, đê điều có nguy cơ mất an toàn, xuống cấp nghiêm trọng cần phải sửa chữa, nâng cấp. Nhiều công trình không được đầu tư sửa chữa hoặc đã được đầu tư nhưng việc bố trí vốn không đáp ứng được tiến độ thực hiện dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án, không phát huy được hiệu quả đầu tư. Đề nghị Bộ  trình Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét bố trí vốn để kết thúc một số dự án, đưa vào phục vụ sản xuất, đảm bảo an toàn công trình và tiếp tục thực hiện các dự án dở dang phải tạm dừng vì thiếu vốn.

- Trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng, cần được Chính phủ quan tâm đầu tư hơn nữa cho công tác quy hoạch thủy lợi và quản lý quy hoạch phát triển thủy lợi phục vụ đa ngành kinh tế, an sinh xã hội và cuộc sống nhân dân.

- Tăng cường và thống nhất điều hành, phối hợp giữa các Bộ, ngành, các địa phương tạo điều kiện cho công tác quản lý vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ cấp, tiêu thoát nước, phòng chống úng hạn, lụt bão. Nâng cao năng lực phân tích, dự báo giúp cho việc phòng chống thiên tai, vận hành công trình thuỷ lợi có hiệu quả;
            - Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước ngành thủy lợi trên toàn quốc.


Liên kết tải về:  Bao cao cong tac 6 thang dau nam 2012 (.doc; 128 KB)

Đóng góp ý kiến

Tên người gửi ý kiến  
Địa chỉ email  
Nội dung ý kiến đóng góp  
Nhập mã thẩm tra  +  =  
  Gửi ý kiến

Tiêu điểm