Viện QHTL miền Nam

Chức năng, nhiệm vụ của Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam

Quyết định số 79/QĐ-TCTL ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam

Bài đăng ngày 18-04-2013 - Đã được xem 712 lượt

            I. Vị trí chức năng             

            Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam trực thuộc Tổng cục Thuỷ lợi là đơn vị sự nghiệp có thu có chức năng chuyên ngành về thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi, quản lý nguồn nước, môi trường nước, nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng thủy lợi và phòng tránh thiên tai nhằm điều hoà, sử dụng, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nước, môi trường nước phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh, thành phố phía Nam;

            Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật;

Trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh;

Tên giao dịch bằng tiếng Anh là Southern Institute for Water Resources Planning (viết tắt SIWRP)

    

             II. Nhiệm vụ và quyền hạn

  

            1. Tổ chức thực hiện các dự án khảo sát và thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi, các nghiên cứu và quy hoạch liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn nước, bao gồm:

            a. Các dự án thiết kế xây dựng quy hoạch:

            - Phát triển tổng hợp nguồn nước theo lưu vực sông, vùng kinh tế, địa bàn hành chính…;      

            - Cấp nước, tiêu nước cho các lĩnh vực: nông nghiệp, khu công nghiệp, đô thị lớn, khu dân cư tập trung, bảo vệ môi trường…;

            - Kiểm soát lũ, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;

           - Phát triển thủy điện nhỏ;             

           b. Khảo sát xử lý môi trường và chất lượng nguồn nước; bảo vệ và ổn định thủy chế cho các vùng đất ngập nước;

            c. Khảo sát địa hình, địa chất (địa chất thủy văn, địa chất công trình), thủy văn, phục vụ phát triển thủy lợi và nguồn nước;

            d. Các dự án hợp tác quốc tế được Tổng cục trưởng và Bộ trưởng giao;

            e. Các dự án sông liên quốc gia được Tổng cục trưởng và Bộ trưởng giao;

            Các dự án thiết kế quy hoạch phát triển thủy lợi và nguồn nước trên được thực hiện theo Luật Xây dựng, Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về quy hoạch xây dựng của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước;

            2. Tham gia hướng dẫn các địa phương lập các dự án thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi địa phương, tham gia và phối hợp với các ngành, địa phương lập quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội ngành, vùng, địa phương, đảm bảo tính thống nhất của quy hoạch theo sự phát triển kinh tế - xã hội; 

            3. Tham gia hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương triển khai thực hiện và quản lý các dự án quy hoạch đã được duyệt, phát hiện những bất hợp lý, những tồn tại để bổ sung, nâng cao và hoàn thiện các dự án quy hoạch đó;      

            4. Nghiên cứu xây dựng, bổ sung và cập nhật thường xuyên về tổng sơ đồ khai thác các dòng sông (đặc biệt là các dòng chính), cập nhật số liệu tính toán cân bằng nước, giúp Tổng cục và Bộ thực hiện chức năng quản lý hoặc phối hợp với các ngành liên quan trong việc quản lý, cho phép khai thác nguồn nước (nước mặt và nước ngầm) trên các lưu vực sông theo sự phân công của Tổng cục trưởng và Bộ trưởng;          

            5. Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch thủy lợi và phát triển nguồn nước hoặc các dự án phát triển khác có liên quan do các địa phương và các cơ quan khác lập theo phân công của Tổng cục trưởng và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 

           6. Tham gia xây dựng chiến lược phát triển thủy lợi toàn quốc theo nhiệm vụ do Tổng cục trưởng và Bộ trưởng giao;

            7. Nghiên cứu lập quy trình vận hành các công trình hoặc hệ thống công trình thủy lợi và phát triển tổng hợp nguồn nước;

            8. Khảo sát chất lượng nước cho các nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế và dân sinh, theo dõi và đánh giá chất lượng nước trên các lưu vực sông, các hồ chứa nước, vùng ven biển, hải đảo, các vùng ngập úng, các vùng đất ngập nước, dự báo sự phát triển và lan truyền ô nhiễm nguồn nước phục vụ cho công tác quy hoạch thủy lợi và phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường;      

            9. Điều tra đánh giá và dự báo về tác động của các công trình/hệ thống công trình thủy lợi và phát triển nguồn nước đến môi trường và sinh thái khu vực. Thực hiện và tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược các quy hoạch và đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển liên quan đến nguồn nước;

              

            10. Thực hiện công tác điều tra cơ bản chuyên dùng phục vụ cho công tác quy hoạch thủy lợi và phát triển nguồn nước:                  

a.    Địa hình, địa chất, thủy văn (nước mặt và nước ngầm);                               

b.    Chất lượng, sinh thái môi trường nước, đất ngập nước;                       

c.    Điều kiện kinh tế-xã hội liên quan tới sử dụng và bảo vệ nguồn nước; 

d.    Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi và hạ tầng cơ sở;

 

Tổ chức và tham gia thực hiện công tác điều tra cơ bản có liên quan đến nguồn nước và hạ tầng cơ sở như giao thông thuỷ; thuỷ điện nhỏ; hồ chứa; khu dân cư vượt lũ; hệ thống giao thông nông thôn và bố trí dân cư kết hợp bờ bao, đê bao; công trình cấp nước dân sinh; công trình phòng, chống cháy rừng, công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản…;         

            11. Tham gia xây dựng quy trình, quy phạm và phương pháp luận, định mức giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi và phát triển nguồn nước theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ lợi và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

            12. Tổ chức và tham gia thực hiện các chương trình, các đề án, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến công tác quy hoạch thủy lợi, phát triển và bảo vệ nguồn và chất lượng nước; xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ lực lượng cán bộ và chuyên gia thuộc lĩnh vực được giao;  

            13. Phối hợp với các cơ quan quy hoạch trong Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp, nông thôn…) và các cơ quan quy hoạch thuộc các Bộ, các ngành, địa phương có liên quan trong quy hoạch sử dụng hợp lý và phát triển bền vững nguồn nước; 

            14. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thực hiện và tham gia lập các dự án đầu tư/báo cáo đầu tư xây dựng thủy lợi và phát triển nguồn nước, hệ thống cấp nước sạch nông thôn, đê điều và phòng chống giảm nhẹ thiên tai. Tư vấn thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công các dự án xây dựng thủy lợi và phát triển nguồn nước, bảo vệ và xử lý môi trường nước;   

            15. Tổ chức thực hiện và tham gia các chương trình, các đề án, các dự án, các đề tài khoa học và hợp tác quốc tế theo phân công của Tổng cục và của Bộ về tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với công trình/hệ thống công trình thuỷ lợi và phát triển nguồn nước, môi trường nước;    

16. Hợp tác quốc tế, liên danh, liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước về quy hoạch và phát triển, quản lý nguồn nước, bảo vệ môi trường và các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu liên quan về nguồn nước, chất lượng nước, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của Nhà nước và phân giao thực hiện của Bộ và Tổng cục;

17. Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng của Viện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và pháp luật có liên quan;

18. Quản lý kinh phí, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật;

19. Tư vấn quản lý các dự án liên quan đến lĩnh vực thủy lợi, tài nguyên nước, môi trường và phát triển nông thôn;

  20. Tham gia thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai, chống úng, chống hạn tại các tỉnh, thành phố miền Đông Nam bộ và Đồng bằng Sông Cửu long theo chỉ đạo của Tổng cục trưởng và yêu cầu của Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương;

21. Tư vấn về quản lý quy hoạch thủy lợi lưu vực sông theo yêu cầu của các cơ quan quản lý và quy định của pháp luật;

22. Tham gia công tác phân giới cắm mốc và những vấn đề liên quan đến nguồn nước xuyên biên giới theo phân công của Tổng cục;

23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.   

    

            III. Cơ cấu tổ chức

            1. Lãnh đạo Viện: Lãnh đạo Viện có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng.

a) Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. Viện trưởng điều hành hoạt động của Viện, chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ lợi và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện.

b) Các Phó Viện trưởng do Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng, Phó Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc uỷ quyền.

            2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

            a. Khối quản lý:                    

            - Phòng Tổ chức - Hành chính;                 

            - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;                 

            - Phòng Tài chính - Kế toán;                     

            b. Khối thiết kế quy hoạch:         

            - Phòng Quy hoạch Thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long;

            - Phòng Quy hoạch Thủy lợi Đông Nam bộ và phụ cận;

            - Phòng Kỹ thuật - Hợp tác quốc tế;                   

            - Phòng Thủy văn - Nguồn nước;              

            - Phòng Địa hình - Địa chất;

 
            3. Các đơn vị trực thuộc:

            a. Trung tâm Chất lượng nước và Môi trường;

            b. Trung tâm Tư vấn Xây dựng thủy lợi;

            c. Trung tâm Ứng phó Thiên tai và Biến đổi khí hậu.        

     Các Phòng, Trung tâm, tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này có Trưởng phòng (Giám đốc trung tâm), Phó Trưởng phòng (Phó Giám đốc Trung tâm), được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định và phân cấp của Tổng cục trưởng.

Viện trưởng Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam có trách nhiệm tổ chức, sắp xếp lại Viện, bổ nhiệm cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ của Tổng cục Thuỷ lợi, xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện trình Tổng cục ban hành và đăng ký hoạt động của Viện với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Liên kết tải về:
    - Quyết định:  79/QĐ-TCTL.pdf  (217 KB)
    - Quyết định:  79/QĐ-TCTL.doc  (83 KB)

Đóng góp ý kiến

Tên người gửi ý kiến  
Địa chỉ email  
Nội dung ý kiến đóng góp  
Nhập mã thẩm tra  +  =  
  Gửi ý kiến

Tiêu điểm