Báo cáo công tác

Dự thảo Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng,chống lụt, bão

Cập nhật ngày 26 tháng 1 năm 2013

Bài đăng ngày 27-02-2013 - Đã được xem 2071 lượt

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về

 khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão

______

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3  năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão.

 

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh  

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão.  

2. Vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; phòng, chống lụt, bão mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này phải bị xử phạt hành chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền;

Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão là 50.000.000 đồng.

Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều là 100.000.000 đồng.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.

4. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Điều 4. Áp dụng các quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính

Nguyên tắc xử phạt; các trường hợp không xử phạt; các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng; thời hiệu và thời hạn xử phạt; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; cách tính thời hiệu và thời hạn; áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả; trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

                                            Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC

 VÀ MỨC XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC

 VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 5. Vi phạm gây ảnh hưởng dòng chảy của công trình thuỷ lợi

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 250.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi ngâm tre, nứa, lá, gỗ, cắm đăng đó, vó bè, trồng rau, thả bèo hoặc tạo các vật cản khác gây cản trở dòng chảy.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6. Vi phạm về xả nước thải, rác thải, chất thải vào công trình thuỷ lợi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xả rác thải, chất thải vào công trình thuỷ lợi.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với  hành vi xả nước thải vào công trình thuỷ lợi thuộc diện phải xin phép mà không có giấy phép.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 7. Vi phạm về vận hành công trình thuỷ lợi

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc công trình hồ chứa nước có dung tích từ 10.000.000m3 trở lên, đập cấp II, đập cấp I, đập cấp đặc biệt, trạm bơm đầu mối, kênh chính và công trình trên kênh chính của hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên tỉnh; từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc các công trình thuỷ lợi còn lại, đối với một trong các hành vi sau đây:

1. Không lập quy trình vận hành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

2. Vận hành hoặc ra lệnh vận hành công trình thuỷ lợi trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Ép buộc người vận hành, người phụ trách phải thực hiện việc vận hành hoặc không vận hành công trình thuỷ lợi.

4. Không có chức năng, nhiệm vụ mà tự ý thực hiện việc vận hành công trình thủy lợi.

Điều 8. Vi phạm về sử dụng máy móc, thiết bị công trình thuỷ lợi

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc công trình hồ chứa nước có dung tích từ 10.000.000m3 trở lên, đập cấp II, đập cấp I, đập cấp đặc biệt, trạm bơm đầu mối, kênh chính và công trình trên kênh chính của hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên tỉnh; từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc các công trình thuỷ lợi còn lại, đối với hành vi sử dụng máy móc, thiết bị công trình thuỷ lợi sai nhiệm vụ được thiết kế.

Điều 9. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thuỷ lợi

1. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện công trình bị hư hỏng, sự cố;

b) Xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

c) Nuôi trồng thuỷ sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;

d) Neo đậu tầu, thuyền, bè mảng vào cống tưới, cống tiêu, âu thuyền, trạm bơm, đập, cầu máng, xi phông.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc công trình hồ chứa nước có dung tích từ 10.000.000m3 trở lên, đập cấp II, đập cấp I, đập cấp đặc biệt, trạm bơm đầu mối, kênh chính và công trình trên kênh chính của hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên tỉnh; từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc các công trình thuỷ lợi còn lại, đối với hành vi xê dịch mốc chỉ giới, biển báo các loại của công trình thuỷ lợi.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, đối với hành vi kinh doanh dịch vụ nghỉ ngơi giải trí, du lịch gây ảnh hưởng đến an toàn công trình thủy lợi.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc công trình hồ chứa nước có dung tích từ 10.000.000m3 trở lên, đập cấp II, đập cấp I, đập cấp đặc biệt, trạm bơm đầu mối, kênh chính và công trình trên kênh chính của hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên tỉnh; từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc các công trình thuỷ lợi còn lại, đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lấn chiếm đất; xây dựng trái phép nhà, lều quán, lò gạch, ngói, lò vôi và các công trình khác trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;

b) Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;

c) Khai thác đất, đá, cát, sỏi và các vật liệu xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;

d) Xây dựng bến bốc dỡ hàng hoá, nơi sản xuất, bãi chứa vật liệu, đổ chất phế thải trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi mà không được cấp có thẩm quyền cho phép;

đ) Chôn phế thải, chất thải trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc công trình hồ chứa nước có dung tích từ 10.000.000m3 trở lên, đập cấp II, đập cấp I, đập cấp đặc biệt, trạm bơm đầu mối, kênh chính và công trình trên kênh chính của hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên tỉnh; từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc các công trình thuỷ lợi còn lại, đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phá hoại vật tư, thiết bị của công trình thuỷ lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

b) Tự ý dỡ bỏ, san lấp, đào bới trái phép công trình thuỷ lợi;

6. Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc công trình hồ chứa nước có dung tích từ 10.000.000m3 trở lên, đập cấp II, đập cấp I, đập cấp đặc biệt, trạm bơm đầu mối, kênh chính và công trình trên kênh chính của hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên tỉnh; từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc các công trình thuỷ lợi còn lại, đối với hành vi sử dụng chất nổ trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với vi phạm tại các điểm a và d khoản 4 Điều này;

b) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với vi phạm quy định tại khoản 2, điểm đ khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 10. Vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông qua công trình thuỷ lợi

1. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc công trình hồ chứa nước có dung tích từ 10.000.000m3 trở lên, đập cấp II, đập cấp I, đập cấp đặc biệt, trạm bơm đầu mối, kênh chính và công trình trên kênh chính của hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên tỉnh; từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc các công trình thuỷ lợi còn lại đối với hành vi điều khiển các loại phương tiện giao thông quá mức quy định về trọng tải cho phép đi qua công trình thuỷ lợi.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc công trình hồ chứa nước có dung tích từ 10.000.000m3 trở lên, đập cấp II, đập cấp I, đập cấp đặc biệt, trạm bơm đầu mối, kênh chính và công trình trên kênh chính của hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên tỉnh; từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng, nếu vi phạm thuộc các công trình thuỷ lợi còn lại đối với hành vi điều khiển các loại phương tiện giao thông đi qua công trình thuỷ lợi mà không được phép đi qua.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc công trình hồ chứa nước có dung tích từ 10.000.000m3 trở lên, đập cấp II, đập cấp I, đập cấp đặc biệt, trạm bơm đầu mối, kênh chính và công trình trên kênh chính của hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên tỉnh; từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc các công trình thuỷ lợi còn lại, đối với hành vi điều khiển các loại phương tiện giao thông đi qua công trình thuỷ lợi gây hư hại công trình.

Điều 11. Vi phạm quy định của giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi và giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định trong giấy phép cấp cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sau đây:

a) Trồng cây lâu năm;

b) Xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc, nuôi trồng thuỷ sản;

c) Nghiên cứu khoa học.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở quyền hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và quyền xả nước thải vào công trình thuỷ lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác;

b) Không cung cấp đầy đủ, trung thực các dữ liệu, thông tin về hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và xả nước thải vào công trình thuỷ lợi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

c) Không thực hiện chế độ báo cáo về quá trình hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và xả nước thải vào công trình thuỷ lợi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

3. Phạt tiền từ  20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định trong giấy phép cấp cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sau đây:

a) Xây dựng công trình mới trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;

b) Xả nước thải vào công trình thuỷ lợi;

c) Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản và khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng;

d) Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;

đ) Chôn, lấp phế thải, chất thải;

e) Xây dựng các công trình ngầm, bao gồm: đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấp thoát nước;

g) Kinh doanh dịch vụ giải trí, du lịch.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định trong giấy phép cấp cho hoạt động sử dụng chất nổ trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn 01 tháng đối với các vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng, sửa chữa nội dung giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi, giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, mượn giấy phép.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi  chuyển nhượng giấy phép.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa nội dung giấy phép.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn 01 tháng đối với các vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;   

b) Tước quyền sử dụng giấy phép đối với các vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép đã quá hạn

1. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và xả nước thải vào công trình thuỷ lợi mà giấy phép đã quá hạn dưới 30 ngày mà không nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định.

2. Đối với trường hợp giấy phép quá hạn từ 30 ngày trở lên thì áp dụng hình thức xử phạt như đối với trường hợp xả nước thải vào công trình thuỷ lợi mà không có giấy phép.

Điều 14. Vi phạm về thu, nộp, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải vào công trình thuỷ lợi

Việc xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về thu, nộp, sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải vào công trình thuỷ lợi thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

                                             Chương III

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC

 VÀ MỨC XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU

 

Điều 15. Vi phạm những điều cấm quy định tại Điều 7 của Luật Đê điều

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Sử dụng xe cơ giới vượt quá tải trọng cho phép đi trên đê;

b) Phá hoại cây chắn sóng bảo vệ đê;

c) Đào ao, giếng trong phạm vi bảo vệ đê điều;

d) Đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông;

đ) Chiếm dụng, sử dụng hoặc di chuyển trái phép vật tư dự trữ phòng chống lụt, bão.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đối với các hành vi sau:

a) Để vật liệu xây dựng trong phạm vi bảo vệ đê điều;

b) Gây cản trở dòng chảy và thoát lũ.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đối với các hành vi sau:

a) Vận hành công trình phân lũ, làm chậm lũ, cống qua đê, cửa khẩu qua đê trái quy chuẩn kỹ thuật;

b) Vận hành hồ chứa nước thượng lưu trái quy chuẩn kỹ thuật;

c) Xây dựng công trình, nhà ở trong phạm vi bảo vệ đê điều;

d) Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản trong phạm vi bảo vệ đê điều.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đối với hành vi nổ, phá gây nguy hại đến thân đê.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu phương tiện vi phạm đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1; khoản 2; các điểm a, b và c khoản 3; khoản 4 Điều này.

Điều 16. Vi phạm quy định tại Điều 26 của Luật Đê điều về xây dựng nhà, công trình tại bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng nhà, công trình tại bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 17. Vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật Đê điều về mở rộng diện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa cải tạo công trình, nhà ở hiện có ở bãi sông

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mở rộng diện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở hiện có ở bãi sông.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép.

Điều 18. Vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Đê điều về xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 19. Vi phạm quy định trong giấy phép, văn bản chấp thuận cho các hoạt động liên quan đến đê điều

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định trong giấy phép, văn bản chấp thuận cho các hoạt động liên quan đến đê điều.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn 01 tháng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 20. Vi phạm quy định trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện Quyết định của người có thẩm quyền trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều.

Chương IV

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC

 VÀ MỨC XỬ PHẠT TRONG LĨNH PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO

Điều 21. Vi phạm gây hư hại đến công trình phòng, chống lụt, bão

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi neo đậu trái phép tàu, thuyền, bè mảng, các phương tiện khác vào công trình phòng, chống lụt, bão.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khoan thăm dò, khảo sát, khai thác đất đá, cát, sỏi, khoáng sản, nước dưới đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình phòng, chống lụt, bão;

b) Sử dụng sai mục đích của công trình phòng, chống lụt, bão.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nổ, phá trong phạm vi bảo vệ công trình phòng, chống lụt, bão.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 22. Vi phạm trong xây dựng gây ảnh hưởng đến công trình phòng, chống lụt, bão

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng sai quy định trong giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền khi thực hiện các hoạt động liên quan đến công trình phòng, chống lụt, bão.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình khác làm hư hỏng công trình phòng, chống lụt, bão.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng trái phép các kho chứa lương thực, chất độc hại, chất nổ, nhiên liệu, vật tư và tài sản quan trọng khác trong vùng phân lũ, vùng thường bị ngập lụt.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép đối với vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Điều 23. Vi phạm trong quản lý phòng ngừa lụt, bão

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tung tin thất thiệt liên quan đến lụt, bão gây hoang mang trong cộng đồng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải cải chính thông tin sai sự thật.

 

Điều 24. Vi phạm trong triển khai ứng phó lụt, bão

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp: gia cố công trình phòng, chống lụt, bão, chằng chống nhà cửa, sơ tán đảm bảo an toàn.  

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi neo đậu tàu, thuyền tránh, trú bão không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc di chuyển để phòng tránh bão, áp thấp nhiệt đới của tàu thuyền đang hoạt động trên sông, trên biển hoặc hồ chứa nước.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc cấm tàu thuyền ra khơi trong trường hợp có bão hoặc áp thấp nhiệt đới khẩn cấp.

Điều 25. Vi phạm quy định về cứu nạn, cứu hộ trong phòng chống lụt, bão

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không thông tin, tắt máy thông tin hoặc hoạt động không đúng vùng biển đăng ký của tàu thuyền trên biển.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phát hiện hoặc nhận được thông tin về người, phương tiện bị nạn trên biển, sông, hồ mà không chủ động cứu giúp hoặc không thông tin kịp thời để lực lượng khác đến ứng cứu.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, báo cáo sai về vị trí, số lượng người trên tàu; tình trạng tai nạn của tàu thuyền đang hoạt động trên biển, gây phí tổn cho tổ chức tìm kiếm cứu nạn.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh huy động thực hiện nhiệm vụ cứu nạn của người có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi phát tín hiệu cấp cứu khẩn cấp của tàu thuyền trên biển nhưng không hợp tác với lực lượng cứu hộ do cơ quan chủ trì về cứu hộ cứu nạn cử đến. Ngoài việc bị phạt tiền, người đề nghị cứu hộ còn bị xem xét bồi hoàn chi phí cho việc điều động cứu hộ.

Điều 26. Vi phạm trong khắc phục hậu quả

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phân phối hàng cứu trợ chậm trễ hoặc không đúng đối tượng.

2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt, sử dụng sai mục đích tiền, hàng hóa, nhu yếu phẩm cứu trợ nhân dân vùng bị ảnh hưởng của lụt, bão. Người vi phạm còn buộc phải hoàn trả số tiền, giá trị hàng hóa đã chiếm dụng.

 

                                             Chương V

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 27. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV, Nghị định này.

Phạt tiền đến 50.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra và Thủ trưởng cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành

1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

2. Chánh Thanh tra S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đoàn thành tra chuyên ngành Tổng cục Thủy lợi; Chi cục trưởng Chi cục thủy lợi; Chi cục trưởng Chi cục đê điều có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV, Nghị định này.

Phạt tiền đến 50.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV, Nghị định này.

Phạt tiền đến 70.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

4. Chánh Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 29. Thẩm quyền của Công an nhân dân

Thẩm quyền của công an nhân dân trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về đê điều; phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương III, Chương IV Nghị định này, như sau: 

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền 500.000 đồng.

2. Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV, Nghị định này.

Phạt tiền đến 20.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về đê điều quy định tại Chương III Nghị định này;

 c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV, Nghị định này.

Phạt tiền đến 50.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về đê điều quy định tại Chương III Nghị định này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị định này;

Điều 30. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng

Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính  về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương II, Chương IV Nghị định này, như sau: 

1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV, Nghị định này.

Phạt tiền đến 20.000.000 đồng trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại Chương II Nghị định này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và d khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 31. Thẩm quyền của Cảnh sát biển

Thẩm quyền của Cảnh sát biển trong việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão quy định tại Chương IV Nghị định này, như sau:

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

 6. Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và b  khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .... tháng .... năm 2013 và thay thế Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 129/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về đê điều; Nghị định số 04/2010/NĐ-CP ngày 15/01/2010 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về phòng chống lụt bão.

Điều 33. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Chi tiết xem tại: Nghi dinh XPHC (.doc, 152 KB)

Đóng góp ý kiến

Tên người gửi ý kiến  
Địa chỉ email  
Nội dung ý kiến đóng góp  
Nhập mã thẩm tra  +  =  
  Gửi ý kiến

Tiêu điểm